επιλόχεια κατάθλιψη trong Tiếng Hy Lạp nghĩa là gì?

Nghĩa của từ επιλόχεια κατάθλιψη trong Tiếng Hy Lạp là gì? Bài viết giải thích ý nghĩa đầy đủ, cách phát âm cùng với các ví dụ song ngữ và hướng dẫn sử dụng từ επιλόχεια κατάθλιψη trong Tiếng Hy Lạp.

Từ επιλόχεια κατάθλιψη trong Tiếng Hy Lạp có nghĩa là Trầm cảm sau sinh. Để hiểu được rõ hơn, mời các bạn xem chi tiết ở bên dưới nhé.

Nghe phát âm

Nghĩa của từ επιλόχεια κατάθλιψη

Trầm cảm sau sinh

Xem thêm ví dụ

Συμβουλές για την Αντιμετώπιση της Επιλόχειας Κατάθλιψης
Bí quyết để đương đầu với chứng trầm cảm sau sinh
Επιπρόσθετα, η επιλόχεια κατάθλιψη μπορεί να επηρεάσει αρνητικά τα άλλα παιδιά και το σύζυγο.
Ngoài ra, trầm cảm sau sinh cũng ảnh hưởng xấu đến người chồng và những đứa con khác.
Μερικές περνούν μια σοβαρότερη κατάσταση, γνωστή ως επιλόχεια κατάθλιψη.
Một số người bị nặng hơn và mắc chứng trầm cảm sau sinh.
Κέρδισα τη Μάχη με την Επιλόχεια Κατάθλιψη 19
Tôi có nên giải phẫu thẩm mỹ không ? 18
Ο όρος «επιλόχεια κατάθλιψη» αναφέρεται σε καταθλιπτικά επεισόδια που παρουσιάζονται μετά τη γέννα.
Từ “trầm cảm sau sinh” chỉ những cơn buồn nản của người mẹ trong thời kỳ hậu sản.
Η επιλόχειος κατάθλιψη κράτησε πολύ στην κυρία Λίφολτ.
Việc giữ dáng sau khi sinh để bà Leefolt đẹp như vậy là rất khó
Είναι παρηγορητικό να γνωρίζετε πως έχει διαπιστωθεί ότι η επιλόχεια κατάθλιψη είναι και προσωρινή και θεραπεύσιμη.
Thật an ủi khi biết rằng người ta đã xác định được chứng trầm cảm sau sinh chỉ xảy ra trong một thời gian và có thể điều trị.
Κατανόηση της Επιλόχειας Κατάθλιψης
Hiểu về chứng trầm cảm sau sinh
Το έχω δει σε νέες μητέρες, με αυτό που κατ’ ευφημισμό επισημαίνεται ως «επιλόχειος κατάθλιψη».
Tôi đã thấy điều đó nơi những người mẹ mới sinh con với căn bệnh có tên hoa mỹ là “bệnh buồn rầu sau khi sinh.”
Να θυμάστε ότι η επιλόχεια κατάθλιψη είναι σωματική διαταραχή για την οποία δεν ευθύνεται το άτομο που πάσχει από αυτήν.
Hãy nhớ rằng TCSS là một sự rối loạn trong cơ thể, chứ không phải do bạn tự gây ra.
Σύμφωνα με μελέτες, παρατηρούνται πολύ λιγότερα κρούσματα επιλόχειας κατάθλιψης εκεί όπου η διευρυμένη οικογένεια περιστοιχίζει τη μητέρα παρέχοντας υποστήριξη και καθοδήγηση.
Các cuộc nghiên cứu cho thấy chứng trầm cảm sau sinh ít xảy ra hơn ở những nơi mà đại gia đình thường xúm lại để giúp đỡ và hướng dẫn người mẹ mới.
Δεν θα πρέπει αυτές οι πληροφορίες να είναι διαθέσιμες στον γυναικολόγο, τον οικογενειακό γιατρό και τον ασθενή που αγωνίζονται με την επιλόχεια κατάθλιψη και ψύχωση;
Chẳng phải thứ thông tin này nên được cung cấp cho các bác sĩ sản phụ bác sĩ gia đình và bệnh nhân, những người đang chống chọi với chứng trầm cảm và rối loạn tâm lí sau sinh?
Αξίζει να σημειωθεί ότι, σύμφωνα με ένα ιατρικό ενημερωτικό δελτίο, η επιλόχεια κατάθλιψη μπορεί να οφείλεται σε διατροφική ανισορροπία, ίσως σε ανεπάρκεια βιταμινών του συμπλέγματος Β.
Điều đáng chú ý là một tờ tin y khoa nêu giả thiết cho rằng chế độ dinh dưỡng không thăng bằng, có lẽ thiếu B-complex, có thể gây ra TCSS.
Η επιλόχεια κατάθλιψη είναι ένα είδος κλινικής κατάθλιψης η οποία μπορεί να επηρεάσει τις γυναίκες και λιγότερο συχνά τους άντρες μετά από τη γέννηση ενός παιδιού.
Trầm cảm sau sinh (tiếng Anh: postpartum depression) là một dạng của bệnh trầm cảm ảnh hưởng chủ yếu đến phụ nữ và một số ít nam giới sau khi đứa con sinh ra.
Εφόσον ένας βασικός παράγοντας στην επιλόχεια κατάθλιψη είναι η έλλειψη κατάλληλης ανάπαυσης, οι άλλοι μπορούν να βοηθήσουν αναλαμβάνοντας μερικές από τις εργασίες του σπιτιού και συμμετέχοντας στη φροντίδα του παιδιού.
Một trong những nguyên nhân chính gây ra trầm cảm sau sinh là do thiếu nghỉ ngơi, vì thế những người khác có thể giúp đỡ bằng cách phụ làm việc nhà và chăm sóc em bé.
Ο Τζακ, του οποίου η σύζυγος υπέφερε από επιλόχεια κατάθλιψη μετά το δεύτερο παιδί τους, λέει: «Πολλές φορές γυρνούσα στο σπίτι εξαντλημένος από τη δουλειά και έμενα ξάγρυπνος τη μισή νύχτα με το νεογέννητό μας.
Khi có đứa con thứ hai, vợ anh Giang bị chứng trầm cảm sau sinh. Anh Giang cho biết: “Tôi thường trở về nhà mệt lử và phải thức khuya để chăm sóc con mới sinh.
Η επιλόχεια κατάθλιψη δεν πρέπει να συγχέεται με τη διαταραχή του μετατραυματικού άγχους, από την οποία υποφέρουν μερικές μητέρες έπειτα από μια δύσκολη γέννα, μολονότι κάποιο άτομο μπορεί να πάσχει συγχρόνως και από τις δύο αυτές διαταραχές.
Không nên nhầm lẫn trầm cảm sau sinh với chứng rối loạn do căng thẳng hậu chấn thương, mà một số người mẹ gặp phải khi sinh khó, dù hai hội chứng này có thể xảy ra cùng một lúc.
Τα περισσότερα είδη επιλόχειας ψύχωσης, μελαγχολίας και κατάθλιψης εμφανίζονται τρεις με 14 μέρες μετά τη γέννα.
Hầu hết các chứng rối loạn tâm thần, những cơn buồn chán và chứng trầm cảm đều xảy ra từ ba đến 14 ngày sau khi sinh.
Επιπλέον, 1 ως 3 στις 1.000 νέες μητέρες υποφέρουν από μια ακόμη πιο σοβαρή μορφή κατάθλιψης, την επιλόχεια ψύχωση, κατά την οποία η μητέρα έχει ψευδαισθήσεις ή φαντασιώσεις που συνήθως αφορούν την πρόκληση βλάβης στον εαυτό της ή στο μωρό της.
Ngoài ra, cứ mỗi 1.000 người mẹ mới sinh thì có khoảng từ 1-3 người bị một dạng trầm cảm còn nghiêm trọng hơn, được gọi là chứng rối loạn tâm thần sau sinh, khiến người mẹ có những hoang tưởng hoặc ảo giác, thường dẫn tới việc làm hại chính mình và con.

Cùng học Tiếng Hy Lạp

Vậy là bạn đã biết được thêm nghĩa của từ επιλόχεια κατάθλιψη trong Tiếng Hy Lạp, bạn có thể học cách sử dụng qua các ví dụ được chọn lọc và cách đọc chúng. Và hãy nhớ học cả những từ liên quan mà chúng tôi gợi ý nhé. Website của chúng tôi liên tục cập nhật thêm các từ mới và các ví dụ mới để bạn có thể tra nghĩa các từ khác mà bạn chưa biết trong Tiếng Hy Lạp.

Bạn có biết về Tiếng Hy Lạp

Tiếng Hy Lạp là một ngôn ngữ Ấn-Âu, được sử dụng tại Hy Lạp, Tây và Đông Bắc Tiểu Á, Nam Ý, Albania và Síp. Nó có lịch sử ghi chép dài nhất trong tất cả ngôn ngữ còn tồn tại, kéo dài 34 thế kỷ. Bảng chữ cái Hy Lạp là hệ chữ viết chính để viết tiếng Hy Lạp. Tiếng Hy Lạp có một vị trí quan trọng trong lịch sử Thế giới phương Tây và Kitô giáo; nền văn học Hy Lạp cổ đại có những tác phẩm cực kỳ quan trọng và giàu ảnh hưởng lên văn học phương Tây, như Iliad và Odýsseia. Tiếng Hy Lạp cũng là ngôn ngữ mà nhiều văn bản nền tảng trong khoa học, đặc biệt là thiên văn học, toán học và logic, và triết học phương Tây, như những tác phẩm của Aristoteles. Tân Ước trong Kinh Thánh được viết bằng tiếng Hy Lạp. Ngôn ngữ này được nói bởi hơn 13 triệu người tại Hy Lạp, Síp, Ý, Albania, và Thổ Nhĩ Kỳ.